Toàn Văn


Thần Tông Uyên Hoàng Đế (hạ) [ 54 trang ]

Tách câu và Phiên âm

帝崩無嗣[41a*1*1]
Đế băng, vô tự.
冬十月王委世子西國公鄭柞暨文武臣僚等共議奏請太上皇復帝位改元爲慶德元年[41a*1*5]
Đông, thập nguyệt, Vương uỷ Thế tử Tây quốc công Trịnh Tạc kị văn vũ thần liêu đẳng cộng nghị tấu thỉnh Thái thượng hoàng phục đế vị, cải nguyên vi Khánh Đức nguyên niên.
神宗淵皇帝下[41a*4*1]
Thần Tông Uyên Hoàng đế hạ.
庚寅慶德二年[明永曆四年清順治六年][41a*5*1]
Canh Dần, Khánh Đức nhị niên, [Minh, Vĩnh Lịch tứ niên. Thanh, Thuận Trị lục niên].
冬十月會試天下士人[41a*5*17]
Đông, thập nguyệt, Hội thí thiên hạ sĩ nhân.
取中格姜世賢等八名[41a*6*2]
Thủ trúng cách Khương Thế Hiền đẳng bát danh.
十二月殿試賜姜世賢進士及第第三名阮文澧進士出身鄭髙第等六名同進士出身[41a*6*11]
Thập nhị nguyệt, Điện thí, tứ Khương Thế Hiền Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, Nguyễn Văn Lễ Tiến sĩ xuất thân, Trịnh Cao Đệ đẳng lục danh đồng Tiến sĩ xuất thân.
辛卯三年[明永曆五年清順治七年][41a*9*1]
Tân Mão, tam niên, [Minh, Vĩnh Lịch ngũ niên. Thanh, Thuận Trị thất niên].
春彗星見東方[41a*9*15]
Xuân, Tuệ tinh hiện Đông phương.
二月時[41a*9*21]
Nhị nguyệt, thời,..

Trang: 41a

Dịch Quốc Ngữ


vua băng, không có con nối.

Mùa đông, tháng 10, Vương uỷ cho Thế tử Tây quốc công Trịnh Tạc và các quan văn võ cùng bàn tâu xin Thái thượng hoàng lại lên ngôi, đổi niên hiệu là Khánh Đức năm thứ 1.

Thần Tông Uyên Hoàng Đế (Hạ)

Canh Dần, [Khánh Đức] năm thứ 2 [1650] , (Minh Vĩnh Lịch năm thứ 4; Thanh Thuận Trị năm thứ 4). Mùa đông, tháng 10, thi Hội các sĩ nhân trong nước. Lấy đỗ bọn Khương Thế Hiền 8 người.

Tháng 12, thi Điện, cho Khương Thế Hiền đỗ tiến sĩ cập đệ tam danh, Nguyễn Văn Lễ đỗ tiến sĩ xuất thân, bọn Trịnh Cao Đệ 6 người đỗ đồng tiến sĩ xuất thân.

Tân Mão, [Khánh Đức] năm thứ 3 [1651] , (Minh Vĩnh Lịch năm thứ 5; Thanh Thuận Trị năm thứ 7). Mùa xuân, sao Chổi mọc ở phương đông.

Tháng 2, bấy giờ