大越史記外紀全書卷之二[1a*1*1] Đại Việt Sử Ký Ngoại Kỷ Toàn Thư Quyển Chi Nhị. 趙紀[1a*2*1] Triệu KỶ. 武帝[1a*3*1] Vũ Đế. 在位七十一年壽一百二十歳[1a*3*3] Tại vị thất thập nhất niên, thọ nhất bách nhị thập nhất tuế. 趙氏因秦衰乱殺秦長吏㨿有領南之地称帝𭁈漢抗衡享國傳祚百年而後亡亦英䧺之英也[1a*4*1] [Triệu thị, nhân Tần suy loạn, sát Tần trưởng lại, cứ hữu Lĩnh Nam chi địa, xưng đế, dữ Hán kháng hành, hưởng quốc truyền tộ bách niên nhi hậu vong, diệc anh hùng chi chủ dã]. 姓趙諱它漢真定人也建都番禺今在廣東是也[1a*6*1] Tính Triệu huý Đà, Hán Chân Định nhân dã, kiến đô Phiên Ngung [kim tại Quảng Đông thị dã]. 甲午元年秦二世三年[1a*7*1] Giáp Ngọ, nguyên niên, [Tần Nhị Thế tam niên]. 帝併有林邑象郡之地自立爲南帝王[1a*7*10] Đế tính hữu Lâm Ấp, Tượng Quận chi địa, tự lập vi Nam Đế Vương. 乙未二年西楚覇王項籍元年漢王劉元年[1a*9*1] Ất Mùi, nhị niên, [Tây Sở Bá Vương Hạng Tịch nguyên niên, Hán Vương Lưu Bang nguyên niên]. 是歲秦亡[1a*9*19] Thị tuế Tần vong.
|  Trang: 1a |
Dịch Quốc Ngữ KỶ NHÀ TRIỆU [Chú giải]. VŨ ĐẾ. Ở ngôi 71 năm [207-136 TCN], thọ 121 tuổi [256-136 TCN]. Họ Triệu, nhân lúc nhà Tần suy loạn, giết trưởng lại Tần, chiếm giữ đất Lĩnh Nam, xưng đế, đòi ngang với nhà Hán, hưởng nước truyền ngôi 100 năm mới mất, cũng là bậc vua anh hùng. Họ Triệu, tên huý là Đà, người huyện Chân Định [Chú giải] nước Hán, đóng đô ở Phiên Ngung (nay ở tỉnh Quảng Đông) [Chú giải]. Giáp Ngọ, năm thứ 1 [207 TCN], (Tần Nhị Thế năm thứ 3). Vua chiếm lấy đất Lâm Ấp [Chú giải] và Tượng Quận, tự lập làm Nam Việt Vương. Ất Mùi, năm thứ 2 [206 TCN], (Tây Sở Bá Vương Hạng Tịch năm thứ 1; Hán Vương Lưu Bang năm thứ I). Năm ấy nhà Tần mất. |