Full text


Kỷ Hậu Trần [ 28 pages ]

Split sentence and Phonetics

大越史記本紀全書卷之九後陳紀簡定帝諱頠藝宗之次子也[1a*1*1]
Đại Việt Sử Ký Bản Kỷ Toàn Thư quyển chi cửu Hậu Trần kỷ Giản Định Đế [Huý Ngỗi, Nghệ Tông chi thứ tử dã.
𦾔號簡定[1a*3*12]
Cựu hiệu Giản Định.
胡氏改對日南郡王[1a*3*16]
Hồ thị cải đối Nhật Nam Quận Vương.
胡末起兵興復陳室[1a*3*24]
Hồ mạt khởi binh hưng phục Trần thất.
在位二年餘〇[1a*3*32]
Tại vị nhị niên dư .
帝無撥亂才又棄其輔自取滅亡非不幸也[1a*4*5]
Đế vô bát loạn tài, hựu khí kì phụ, tự thủ diệt vong, phi bất hạnh dã.
丁亥興𲟏元年十月以前漢蒼開大五年〇[1a*4*22]
] Đinh Hợi Hưng Khánh nguyên niên, [Thập nguyệt dĩ tiền Hán Thương Khai Đại ngũ niên .
明永樂五年春二月二十日胡左相國澄進軍嚕江[1a*5*18]
Minh Vĩnh Lạc ngũ niên,] xuân nhị nguyệt, nhị thập nhật, Hồ Tả tướng quốc Trừng tiến quân Lô Giang.
明人㨿两岸夾攻[1a*6*11]
Minh nhân cứ lưỡng ngạn hiệp công.
澄軍敗績退保悶口[1a*6*18]
Trừng quân bại tích, thoái bảo Muộn khẩu.
季犛漢蒼並回清化[1a*7*8]
Quý Li, Hán Thương tịnh hồi Thanh Hoá.
京路多從賊以叛胡杜胡射棄平灘過太平大全至悶口併力築壘鑄火噐造艨艟以拒敵[1a*7*16]
Kinh lộ đa tòng tặc dĩ phản Hồ Đỗ, Hồ Xạ khí Bình Than quá Thái Bình, Đại Toàn chí Muộn khẩu, tính lực trúc luỹ, chú hoả khí, tạo mông đồng dĩ cự địch.
募登者賜[1a*9*15]
Mộ đăng giả tứ..

Page: 1a

Vietnamese Translation


KỶ HẬU TRẦN.

GIẢN ĐỊNH ĐẾ.

Tên huý là Ngỗi, con thứ của Nghệ Tông, tên hiệu cũ là Giản Định, họ Hồ đổi phong là Nhật Nam Quận Vương. Cuối đời Hồ, khởi binh khôi phục nhà Trần. Ở ngôi hơn 2 năm. Vua không có tài dẹp loạn, lại giết bỏ người giúp mình, tự chuốc lấy diệt vong, chẳng phải vì không may.

Đinh Hợi, Hưng Khánh năm thứ 1 [1407], (từ tháng 10 trở về trước là Hán Thượng Khai Đại năm thứ 5, Minh Vĩnh Lạc năm thứ 5). Mùa xuâ, tháng 2, ngày 20, Tả tướng quốc Hồ Trừng tiến quân đến sông Lô, quân Minh giữ hai bên bờ sông đánh kẹp lại, quân Trừng thất bại, lui giữ cửa Muộn [Note]. Quý Ly và Hán Thương đều trở về Thanh Hoá. Kinh lộ phần nhiều theo giặc làm phản. Hồ Đỗ, Hồ Xạ bỏ Bình Than qua Thái Bình, Đại Toàn đến cửa muộn [Note], hợp sức đắp luỹ, đúc hoả khí, đóng thuyền chiến để chống giặc. Quyên mộ tiền của, ai đóng góp thì bản thân được ban