Full text


Kỷ Nam Bắc phân tranh [ 5 pages ]

Split sentence and Phonetics

丁卯唐天祐四年梁太祖朱全忠更名晃開平元年[17b*1*1]
Đinh Mão, [Đường Thiên Hựu tứ niên; Lương Thái Tổ Chu Toàn Trung, cánh danh Hoảng, Khai Bình nguyên niên].
梁以廣州節度使劉隐兼靜海軍節度使封南平王[17b*1*21]
Lương dĩ Quảng Châu Tiết độ sứ Lưu Ẩn kiêm Tĩnh Hải quân Tiết độ sứ, phong Nam Bình Vương.
時隐據番禺交州人曲顥據州治稱節度使志在相圖[17b*2*13]
Thời, Ẩn cứ Phiên Ngung, Giao Châu nhân Khúc Hạo cứ châu trị, xưng Tiết Độ sứ, chí tại tương đồ.
是歲唐亡[17b*3*15]
Thị tuế Đường vong.
辛未梁乾化元年[17b*4*1]
Tân Mùi, [Lương Càn Hoá, nguyên niên].
梁南平王劉隐卒弟巖立[17b*4*8]
Lương Nam Bình Vương Lưu Ẩn tốt, đệ Nham lập.
丁丑梁末帝友貞更名瑱貞明三年[17b*5*1]
Đinh sửu, [Lương Mạt đế Hữu Trinh, cánh danh Chẩn, Trinh Minh tam niên].
梁廣州知留後劉巖建國號曰漢即南漢紀元乾亨元年[17b*5*15]
Lương Quảng Châu tri lưu hậu Lưu Nham kiến quốc hiệu viết Hán [tức Nam Hán], kỷ Nguyên Càn Hanh nguyên niên.
曲顥遣子承美為歡好使如廣州因覘虚實[17b*6*13]
Khúc Hạo khiển tử Thừa Mĩ vi Hoan hảo sứ như Quảng Châu nhân siêm hư thực.
顥卒承美襲位[17b*7*9]
Hạo tốt, Thừa Mĩ tập vị.
己卯梁貞明五年[17b*8*1]
Kỉ Mão, [Lương Trinh Minh ngũ niên].
曲承美遣使求節鉞於梁[17b*8*8]
Khúc Thừa Mĩ khiển sứ cầu tiết việt ư Lương.
梁授之[17b*8*19]
Lương thụ chi.
漢主大怒[17b*8*22]
Hán chủ đại nộ.
漢主初名岩更名涉又名龔因白龍見故名焉[17b*9*4]
[Hán chủ sơ danh Nham, cánh danh Thiệp, hựu danh Cung, nhân bạch long hiện, cố danh yên.
至晋天福大年以龔為不利乃自改[17b*9*21]
Chí Tấn Thiên Phúc lục niên, dĩ Cung vi bất lợi, nãi tự cải..

Page: 17b

Vietnamese Translation


KỶ NAM BẮC PHÂN TRANH.

Đinh Mão [907], (Đường Thiên Hựu năm thứ 4; Lương Thái Tổ Chu Toàn Trung, đổi tên là Hoảng, Khai Bình năm thứ 1). Nhà Lương cho Quảng Châu tiết độ sứ là Lưu Ẩn kiêm chức Tĩnh Hải quân tiết độ sứ, tước Nam Bình Vương. Khi ấy, Ẩn chiếm giữ Phiên Ngung, người Giao Châu là Khúc Hạo [Note] chiếm giữ châu trị, xưng là Tiết độ sứ, có ý mưu đồ lẫn nhau. Năm ấy nhà Đường mất.

Tân Mùi [911], (Lương Càn Hoá năm thứ 1). Nam Bình Vương nhà Lương là Lưu Ẩn chết, em là Nham lên thay.

Đinh Sửu [917], (Lương Mạt Đế Hữu Trinh, đổi tên là Chẩn, Trinh Minh năm thứ 3). Quảng Châu tri lưu hậu nhà Lương là Lưu Nham đặt quốc hiệu là Hán (tức Nam Hán [Note]), niên hiệu Càn Hanh năm thứ 1. Khúc Hạo sai con là Thừa Mỹ làm Hoan hảo sứ sang Quảng Châu để thăm dò tình hình [Nam Hán] hư thực thế nào. Hạo chết, Khúc Thừa Mỹ lên thay [Note].

Kỷ Mão [919], (Lương Trinh Minh năm thứ 5). Khúc Thừa Mỹ sai sứ sang nhà Lương xin được lĩnh tiết việt, nhà Lương trao cho. Vua [Nam Hán] cả giận (vua