裕宗皇帝諱暭明宗弟十子憲慈皇后所生也[11a*1*1] Dụ Tông Hoàng Đế Huý hạo Minh Tông đệ thập tử, Hiến Từ Hoàng Hậu sở sinh dã. 在位二十八年壽三十四而崩塟阜陵[11a*2*15] Tại vị nhị thập bát niên, thọ tam thập tứ nhi băng, táng Phụ Lăng . 帝至性聰睿學問高明武僃文脩四夷賓服紹豊之時政事畢擧大治之後?𨒣無度陳家基業由此而衰衰壬午紹豊二年元至元二年春三月定文武雜流等官〇[11a*2*31] Đế chí tính thông duệ, học vấn cao minh, võ bị văn tu, tứ di tân phục. Thiệu Phong chi thời chính sự tất cử, Đại Trị chi hậu hoang du vô độ, Trần gia cơ nghiệp do thử nhi suy,] Nhâm Ngọ Thiệu Phong nhị niên, [Nguyên Chí Nguyên nhị niên,] xuân tam nguyệt, định văn võ tạp lưu đẳng quan . 夏四月封上皇女玉瑳一作白瑳為天寕公主嫁正肃王堪一作興肃以恭靖王晫為太尉〇[11a*6*2] Hạ tứ nguyệt, phong Thượng hoàng nữ Ngọc Tha [nhất tác Bạch tha,] vi Thiên Ninh công chúa giá Chính Túc Vương Kham [nhất tác Hưng Túc,] dĩ Cung Tịnh Vương trác vi Thái Uý . 五月占城國主制阿難卒[11a*7*17] Ngũ nguyệt, Chiêm Thành quốc chủ Chế A Nan tốt. 〇女壻茶和布底自立遣使詣闕告哀[11a*8*6] Nữ tế Trà Hoà Bố Để tự lập, khiến sứ nghệ khuyết cáo ai. 秋七月尊憲慈皇后為皇太后〇[11a*9*2] Thu thất nguyệt, tôn Hiến Từ Hoàng Hậu vi Hoàng Thái Hậu . 以張漢超為
[11a*9*15] Dĩ Trương Hán Siêu vi..
|  Page: 11a |
Vietnamese Translation DỤ TÔNG HOÀNG ĐẾ. (Phụ: Hôn Đức Công Dương Nhật Lễ, 1 năm). Tên huý là Hạo, con thứ mười của Minh Tông, do Hiến Từ Hoàng hậu sinh ra. Ở ngôi 28 năm, thọ 34 tuổi, băng táng ở Phụ Lăng. Vua tính rất thông tuệ, học vấn cao minh, chăm lo việc võ, sữa sang việc văn, các di thần đều phục. Đời Thiệu Phong, chính sự tốt đẹp; từ năm Đại Trị về sau, chơi bời quá độ, cơ nghiệp nhà Trần suy yếu từ đó. Nhâm Ngọ, [Thiệu Phong] năm thứ 2 [1342], (Nguyên Chí Chính năm thứ 2). Mùa xuân, tháng 3, xét duyệt các quan văn võ và tạp lưu. Mùa hạ, tháng 4, phong con gái của Thượng hoàng là Ngọc Tha (còn chép là Bạch Tha) làm Thiên Ninh công chúa, gã cho Chính Túc Vương Kham, (có sách chép là Hưng Túc). Tháng 5, chúa Chiêm thành Chế A Nan chết. Con rể là Trà Hoà Bố Đề tự lập làm vua, sai đến cửa khuyết báo tin buồn. Mùa thu, tháng 7, tôn Hiến Từ hoàng hậu làm Hoàng Thái hậu. Lấy Trương Hán Siêu làm |