Full text


Phế Đế [ 26 pages ]

Split sentence and Phonetics

大越史記本紀全書卷之八[1a*1*1]
Đại Việt Sử Ký Bản Kỷ Toàn Thư quyển chi bát.
陳紀[1a*2*1]
Trần KỶ.
廢帝諱晛睿宗長子母嘉慈皇后黎氏以大治四年辛丑三月六日誕生[1a*3*1]
Phế Đế [Huý hiện Duệ Tông trưởng tử, mẫu Gia Từ Hoàng Hậu Lê thị, dĩ Đại Trị tứ niên, Tân Sửu tam nguyệt lục nhật đản sinh.
及睿宗南征而崩藝宗立之[1a*3*29]
Cập Duệ Tông nam chinh nhi băng, Nghệ Tông lập chi.
後降為灵德王尋令縊殺之在位十二年壽二十八塟安排山[1a*4*6]
Hậu giáng vi Linh Đức Vương tầm lệnh ải sát chi Tại vị thập nhị niên, thọ nhị thập bát, táng An Bài sơn.
帝昏懦不能有爲威權日歸於下社稷傾危身不能保悲夫[1a*4*30]
] Đế hôn nhu, bất năng hữu vi uy quyền nhật quy ư hạ, xã tắc khuynh nguy thân bất năng bảo Bi phu!.
戊午昌符二年明洪武十一年春正月選衛士[1a*5*24]
] Mậu Ngọ Xương Phù nhị niên, [Minh Hồng Vũ thập nhất niên,] xuân chính nguyệt, tuyển vệ sĩ.
陳宗玩𬋩天丁軍陳忠孝監保捷軍陳世登監神翊軍裴伯昂監神策軍裴翕監天威軍黄奉世監聖翊軍黎𡧸温監華額軍杜也哥監侍衛軍阮小律[1a*6*19]
Trần Tông Ngoạn quản Thiên Đinh quân, Trần Trung Hiếu giám Bảo Tiệp quân, Trần Thế Đăng giám Thần Dực quân, Bùi Bá Ngang giám Thần Sách quân, Bùi Hấp giám Thiên Uy quân, Hoàng Phụng Thế giám Thánh Dực quân, Lê Mật Ôn giám Hoa Ngạch quân, Đỗ Dã Ca giám Thị Vệ quân, Nguyễn Tiểu Luật..

Page: 1a

Vietnamese Translation


PHẾ ĐẾ.

Tên huý là Hiện, con trưởng của Duệ Tông, mẹ là bà Gia Từ hoàng hậu Lê thị, sinh ngày mồng 6 tháng 3, năm Đại Trị thứ 4, Tân Sửu (1361), đến khi Duệ Tông đi đánh phương Nam rồi mất, được Nghệ Tông lập nên làm vua. Sau bị giáng làm Linh Đức Vương, rồi bị thắt cổ chết. Ở ngôi 12 năm, thọ 28 tuổi, chôn ở núi An Bài.

Vua u mê, nhu nhược, không làm nổi việc gì, uy quyền ngày càng về tay kẻ dưới [Note], xã tắc lung lay, đến thân mình cũng không giữ được. Thương thay!

Mậu Ngọ, Xương Phù năm thứ 2 [1378], (Minh Hồng Vũ năm thứ 11). Mùa xuân, tháng giêng, tuyển chọn vệ sĩ. [Lấy] Trần Tông Ngoạn quản quân Thiên Đinh; Trần Trung Hiếu coi quân Bảo Tiệp; Trần Thế Đăng coi quân Thần Dực; Bùi Bá Ngang coi quân Thần Sách; Bùi Hấp coi quân Thiên Uy; Hoàng Phụng Thế coi quân Thánh Dực; Lê Mật Ôn coi quân Hoa Ngạch; Đỗ Dã Ca coi quân Thị Vệ; Nguyễn Tiểu Luật