女父道之稱觀之今朝改爲輔導是也理或然也[5b*1*1] nữ phụ đạo chi xưng, quan chi [Kim triều cải vi phụ đạo thị dã] lí hoặc nhiên dã. 若山精水精之事亦甚恠誕信書不如無書姑述其舊以傳疑焉[5b*1*20] Nhược Sơn Tinh, Thuỷ Tinh chi sự, diệc thậm quái đản, tín thư bất như vô thư, cô thuật kì cựu dĩ truyền nghi yên. 右鴻庞氏自涇陽王壬戌受封與帝宜同時傳至雄王季世當周赧王五十七年季卯終該二千六百二十二年[5b*4*1] Hữu Hồng Bàng thị, tự Kinh Dương Vương Nhâm Tuất thụ phong, dữ đế Nghi đồng thời, truyền chí Hùng Vương quý thế, đương Chu Noãn Vương ngũ thập thất niên Quý Mão chung, cai nhị thiên lục bách nhị thập nhị niên. 蜀紀安陽王[5b*7*1] Thục Kỷ An Dương Vương. 在位五十年[5b*8*4] tại vị ngũ thập niên. 姓蜀諱泮巴蜀人也都封溪今古螺城是也[5b*9*1] Tính Thục, huý Phán, Ba Thục nhân dã, đô Phong Khê [Kim Cổ Loa thành thị dã].
|  Page: 5b |
Vietnamese Translation nữ phụ đạo (nay bản triều đổi chữ phụ đạo #? thành chữ phụ đạo ?# thì có lẽ đúng như thế). Còn như việc Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thì rất là quái đản, tin sách chẳng bằng không có sách, hãy tạm thuật lại chuyện cũ để truyền lại sự nghi ngờ thôi). Trở lên là [kỷ] Hồng Bàng thị, từ Kinh Dương Vương được phong năm Nhâm Tuất, cùng thời với Đế Nghi, truyền đến cuối thời vua Hùng Vương, ngang với đời Noãn Vương nhà Chu năm thứ 57 [258 TCN] là năm Quý Mão thì hết, tất cả 2.622 năm [2879-258 TCN]. KỶ NHÀ THỤC. AN DƯƠNG VƯƠNG. Họ Thục, tên huý là Phán, người Ba Thục [Note], ở ngôi 50 năm, đóng đô ở Phong Khê (nay là thành Cổ Loa). |