Bảng các ký hiệu viết tắt và các thuật ngữ
  • ISO : International Standards Organization, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế.
  • IEC : International Electronic Commission, Hội đồng Điện tử Quốc tế.
  • JTC 1 : Joint Technical Committee, Uỷ ban Kỹ thuật Liên hợp #1.
  • SC 2 : SubCommittee for Coded Character Sets, Tiểu ban #2 Các bộ chữ mã hoá.
  • WG 2 : Working Group for Universal Coded Character Set, Nhóm Công tác #2 hay Nhóm Công tác cho Bộ Chữ Mã hoá Phổ quát.
  • IRG : Ideographic Rapporteur Group, Nhóm Báo cáo viên chữ Biểu ý
  • CJK-JRG : Chinese–Japanese–Korean Joint Research Group, Nhóm Nghiên cứu Liên hợp Trung–Nhật–Triều (1989-1992).
  • BMP : Base Multilingual Plane (BMP), Mặt phẳng Đa ngữ Chính, hay Mặt phẳng 0.  Unicode phiên bản 4.0 chứa cả Extension A và toàn bộ 20.902 chữ biểu ý trong mặt phẳng BMP bộ chuẩn Unicode và ISO/IEC 10646.
  • Mặt phẳng 0 : Mặt phẳng Đa ngữ Chính hay BMP.
  • Mặt phẳng 1 : Supplementary Multilingual Plane (SMP), Mặt phẳng Đa ngữ thứ nhất hay Mặt phẳng Đa ngữ Bổ sung.
  • Mặt phẳng 2 : Supplementary Ideographic Plane (SIP), Mặt phẳng Đa ngữ thứ hai hay Mặt phẳng Biểu ý Bổ sung, hay Extension B.
  • PUA : Private Use Area, vùng sử dụng riêng, chuẩn Unicode không gán mã để người sử dụng tự do dùng riêng, gồm U+E000–U+F8FF trong Mặt phẳng BMP, U+F0000–U+FFFFF trong Mặt phẳng 15, và U+100000–10FFFF trong Mặt phẳng 16.
  • Mặt phẳng 6 : Mặt phẳng 6 do Nhóm Nôm Na sử dụng, chứa các chữ Nôm chưa được Unicode hay ISO/IEC 10646 gán mã quốc tế.
  • Extension A : Lần mở rộng thứ nhất cho chữ biểu ý ngoài vùng CJK.  Còn gọi là Bộ chữ Hán Trung-Nhật-Triều thống nhất A (CJK Unified Ideographs A)nằm trong Mặt phẳng BMP bắt đầu từ mã U+3400.  Unicode phiên bản 4.0 chứa 6.852 chữ biểu ý trong Extension A.
  • Extension B : Lần mở rộng thứ hai cho chữ biểu ý ngoài Mặt phẳng BMP.  Còn gọi là Bộ chữ Hán Trung-Nhật-Triều thống nhất B (CJK Unified Ideographs B) nằm trong Mặt phẳng 2.  Unicode phiên bản 4.0 chứa 42.711 chữ biểu ý trong Extension B.
  • Extension C : Lần mở rộng thứ ba cho chữ biểu ý ngoài vùng Mặt phẳng BMP.  Unicode đang tiến hành thiết lập Extension C-1. Tại phiên họp IRG#19 ở Macau 4/2002, 9 thành viên đã đề nghị tổng cộng 26.709 chữ biểu ý.  Phần Việt Nam lúc đó đề nghị 2.286 chữ vào Extension C-1.  IRG cũng đang dự tính lập Extension C-2 và Extension D.
  • CJK, CJKV : Chinese–Japanese–Korean–Vietnamese, Trung–Nhật–Triều–Việt.
  • V-source : VietnamNational Source, Đầu mã xuất xứ của Việt Nam, gồm V0, V1, V2, V3, V4. V5 và V6, ký hiệu đứng đầu các lần nộp các bảng chữ của Việt Nam cho Nhóm IRG.
  • V0 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp đầu tiên của Đoàn Việt Nam, được đánh mã từ V0-3021 đến V0-4927 (2.357 chữ), theo bộ chuẩn Việt Nam TCVN 5773:1993.
  • V1 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp thứ hai của Đoàn Việt Nam năm 1997, được đánh mã từ V1-4A21 tới V1-6D35 (3.311 chữ), theo bộ chuẩn Việt Nam TCVN 6056:1995.
  • V2 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp thứ ba của Đoàn Việt Nam 4/1998, được đánh mã từ V2-6E21 tới V2-9171 (3.371 chữ).
  • V3 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp thứ tư của Đoàn Việt Nam 5/1998, được đánh mã từ V3-3021 tới V3-3644 (435 chữ).
  • V4 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp thứ năm của Đoàn Việt Nam, được đánh mã từ V4-4021 tới V4-4B2F (2.230 chữ đề nghị), 2001.
  • V5 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp thứ sáu của Đoàn Việt Nam, 2001, tuy không được chấp nhận.
  • V6 : Ký hiệu đứng đầu phần mã xuất xứ của lần nộp thứ bảy của Đoàn Việt Nam, do Nhóm Nôm Na thực hiện, 2006.
  • SuperCJK : Bộ CJK siêu tập hay Trung-Nhật-Triều Hán tự Siêu đại tự phù tập.  SuperCJK chứa toàn bộ chữ biểu ý CJK trong URO 2.0, Extension A và Extension B. 
  • UniHan : Một phần của bộ chuẩn Unicode gọi là Bộ chữ Thống nhất Trung-Nhật-Triều (CJK Unified Ideographs) gọi tắt là UniHan.
  • Unicode : Unicode Consortium, Tập đoàn Unicode, của nhiều công ty máy tính Hoa Kỳ có trách nhiệm soạn thảo bộ chuẩn đa ngữ 16-bit.  Chuẩn Unicode, phiên bản 4.0 tương ứng với chuẩn ISO/IEC 10646:2003.
  • URO : Universal Repertoire and Ordering, Kho chữ và Trật tự Thống nhất.  URO phiên bản 2.0 chứa 20.902 chữ biểu ý trong Mặt phẳng BMP do nhóm CJK-JRG đề nghị năm 1992.
  • URN : Unicode Radical Number, Số thứ tự bộ của Unicode.